Các tin mới nhất
Thông tin pháp luật số 16 phát ngày 28 tháng 8 năm 2016
Thông tin pháp luật số 15 phát ngày 14 tháng 8 năm 2016
Thông tin pháp luật số 14 phát ngày 24 tháng 7 năm 2016
Thông tin pháp luật số 13 phát ngày 10 tháng 7 năm 2016
Thông tin pháp luật số 12 phát ngày 26 tháng 6 năm 2016
Liên kết

Thông tin pháp luật số 15 phát ngày 14 tháng 8 năm 2016

Ngày 03/8/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. Quyết định nêu rõ:

I. Đối tượng áp dụng

1. Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ chăn nuôi).

2. Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.

4. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 205/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật có liên quan.

II. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm cho heo, bò

1. Phối giống nhân tạo cho heo nái sinh sản:

a) Loại tinh: Sử dụng tinh heo ngoại các giống Yorshire, Landrace, Duroc và tinh heo lai 2-3 máu ngoại phù hợp với điều kiện chăn nuôi của địa phương. tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi có đủ điều kiện cung cấp theo quy định hiện hành.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho heo nái. Mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm;

c) Đơn giá liều tinh: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của UBND tỉnh.

2. Phối giống nhân tạo cho bò cái sinh sản

a) Loại tinh: Sử dụng tinh bò giống nhóm Zebu (Brahman, Sind); nhóm  thịt (Droughtmaster, Red Angus, Limousin, Chalorais); tinh bò sữa Holstein Friz (HF) do các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất hoặc nhập khẩu, nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có đủ điều kiện cung cấp theo quy định hiện hành.

b) Mức hỗ trợ: Không quá 2 liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa/năm.

c) Đơn giá: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của UBND tỉnh.

3. Hỗ trợ vật tư phối giống nhân tạo trên bò cái sinh sản

a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo trên bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ đối với tinh đông lạnh là 2liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa/năm; Nitơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống mức tối đa đến 2.0 lít/01 con bò cái hướng sữa có chửa; đến 1,5 lít/01 con bò cái hướng có chửa.

b) Đơn giá: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của UBND tỉnh.

4. Điều kiện được hưởng hỗ trợ phối giống nhân tạo heo, :

a) Các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con heo nái; dưới hoặc 10 con bò sinh sản, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được UBND cấp xã xác nhận;

b) Sử dụng loại tinh theo yêu cầu của địa phương, có nhãn mác rõ ràng, tiêu chuẩn chất lượng phù hợp hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

III. Hỗ trợ mua heo, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị

1. Loại giống hỗ trợ

a) Đối với heo đực giống: Sử dụng các giống heo Yorshire, Landrace, Duroc có lý lịch rõ ràng, xuất xứ từ các cơ sở cung ứng đạt tiêu chuẩn đã công bố theo quy định hiện hành.

b) Đối với giống bò đực giống: Sử dụng giống hướng thịt Brahman, Droughtmaster, Red Agus, Limousin có lý lịch rõ ràng, xuất xứ từ các cơ sở cung ứng đạt tiêu chuẩn đã công bố theo quy định hiện hành.

c) Đối với gà giống bố mẹ hậu bị: Sử dụng các giống gà có nguồn gốc rõ ràng phù hợp với điều kiện phát triển chăn nuôi tại địa phương và thị hiếu tiêu thụ, được cung cấp từ các cơ sở ấp trứng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định.

d) Đối với vịt giống bố mẹ hậu bị: Sử dụng các giống vịt hướng trứng và hướng thịt có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo khỏe mạnh, được cung cấp từ các cơ sở ấp trứng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành.

2. Mức hỗ trợ mua, bò, heo đực giống và gà vịt giống bố mẹ hậu bị

a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị con giống heo, bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn để thực hiện phối giống dịch vụ. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng /1 con đối với heo đực giống từ 06 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống; mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng /1con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua một con bò đực giống.

b) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng/1 con; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị.

3. Điều kiện được hỗ trợ

a) Chăn nuôi các đối tượng heo, bò đực giống để phối giống dịch vụ hoặc nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện nghiêm kỹ thuật chăn nuôi an toàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được UBND cấp xã xác nhận;

b) Mua loại giống phù hợp yêu cầu của địa phương; có nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi, có lý lịch rõ ràng đối với heo, bò hoặc phẩm cấp giống phù hợp đối với gà, vịt; có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối tượng: Hoặc heo đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống, hoặc vịt giống.

IV. Hỗ trợ về xử lý chất thải trong chăn nuôi

1. Nội dung và mức hỗ trợ làm đệm lót sinh học và bể Biogas

a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng /1 công trình/1 hộ;

b) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng /1 hộ.

2. Điều kiện hưởng hỗ trợ:

a) Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn: 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu, bò hoặc 200 con gia cầm sinh sản và tương đương; có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được UBND cấp xã xác nhận;

b) Có xác nhận của UBND cấp xã về việc xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí để xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học.

V. Hỗ trợ về đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc

1. Nội dung và mức hỗ trợ:

 Hỗ trợ một lần đến 80% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng/1 người.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Đã hoàn thành chương trình Trung học phổ thông; dưới 40 tuổi.

b) Có nhu cầu, làm đơn và được UBND cấp xã xác nhận, thực hiện đăng ký học và đóng kinh phí cho cơ sở đào tạo. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, có chứng chỉ đào tạo, tập huấn sẽ đến trình UBND xã (nơi đăng ký ban đầu) để được thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.

VI. Hỗ trợ bình chứa nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc

1. Số lượng: Hỗ trợ 01 bình/người làm dịch vụ phối giống nhân tạo.

2. Định mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 1 lần đến 80% giá trị bình chứa Nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/1 bình/1 người.

3. Điều kiện hỗ trợ:

a) Đã qua đào tạo, tập huấn có chứng chỉ; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được UBND cấp xã chấp thuận;

b) Mua loại bình phù hợp quy định của địa phương và có cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian không ít hơn 5 năm.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Toàn bộ nội dung quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh tại địa chỉ cụ thể: http://congbao.bentre.gov.vn

(Cập nhật ngày 19-08-2016)

Các tin đã đăng

Thông tin pháp luật số 14 phát ngày 24 tháng 7 năm 2016 (01-08-2016)
Thông tin pháp luật số 13 phát ngày 10 tháng 7 năm 2016 (12-07-2016)
Thông tin pháp luật số 12 phát ngày 26 tháng 6 năm 2016 (29-06-2016)
Thông tin pháp luật số 11 phát ngày 12 tháng 6 năm 2016 (21-06-2016)
Thông tin pháp luật số 09 phát ngày 08 tháng 5 năm 2016 (09-05-2016)
 
20,588,673 lượt truy cập
Download Acrobat Reader
Tương thích với các trình duyệt Firefox, Google Chrome, Internet Explorer. Cần cài đặt Adobe Acrobat Reader để hiển thị nội dung văn bản. Hiển thị tốt nhất với độ phân giải màn hình 1024x768.
free flash banner on free flash banner