Các tin mới nhất
Thông tin pháp luật số 16 phát ngày 28 tháng 8 năm 2016
Thông tin pháp luật số 15 phát ngày 14 tháng 8 năm 2016
Thông tin pháp luật số 14 phát ngày 24 tháng 7 năm 2016
Thông tin pháp luật số 13 phát ngày 10 tháng 7 năm 2016
Thông tin pháp luật số 12 phát ngày 26 tháng 6 năm 2016
Liên kết

Thông tin pháp luật số 13 phát ngày 10 tháng 7 năm 2016

Ngày 28/6/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND về ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre. Quyết định nêu rõ:

I. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các đơn vị tham gia Chương trình; các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình; cơ quan quản lý Chương trình, Hội đồng xét duyệt và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.

II. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình, đơn vị chủ trì thực hiện chương trình và cơ quan quản lý chương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình:

- Là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các hợp tác xã, tổ/nhóm hợp tác, cơ sở sản xuất, kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre có ngành nghề, thị trường, mặt hàng, sản phẩm phù hợp với mục tiêu của chương trình (gọi tắt là doanh nghiệp, cơ sở).

- Được hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

2. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình bao gồm: Trung tâm Xúc tiến thương mai của Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề, Liên minh Hợp tác xã và các đơn vị được giao nhiệm vụ xúc tiến thương mại có đề án đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Cơ quan quản lý chương trình: Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm chủ trì quản lý chương trình.

III. Ngành nghề được xếp ưu tiên, điều kiện xem xét hỗ trợ kinh phí và tiêu chí để xét duyệt các chương trình xúc tiến thương mại

1. Ngành nghề được xếp ưu tiên

- Sản xuất, chế biến nông sản (dừa, trái cây, ca cao, lương thực, rau củ, thủy sản, gia súc, gia cầm, cây giống, hoa kiểng...), nghề muối và chế biến thực phẩm.

- Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

- Hàng may mặc, giày, da.

2. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ từ kinh phí xúc tiến thương mại:

- Doanh nghiệp, cơ sở có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Bến Tre, có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tinh, có ngành nghề, thị trường phù hợp với mục tiêu đề án.

- Có đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại gửi đến đơn vị chủ trì trong thời gian quy định.

- Đối với đề án doanh nghiệp, cơ sở đề nghị hỗ trợ kinh phí để tự đăng ký tham gia không nằm trong Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia và không được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ hoàn toàn về kinh phí. Mỗi đơn vị được hỗ trợ không quá 02 lần/năm.

- Thực hiện tốt báo cáo kết quả tham gia đề án của năm trước với đơn vị chủ trì và phối hợp với đơn vị chủ trì thanh, quyết toán sau khi đề án kết thúc.

3. Tiêu chí để xét duyệt các đề án xúc tiến thương mại: Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; phù hợp với định hướng phát triển xuất khẩu, định hướng phát triển thị trường trong nước của tỉnh và định hướng hoạt động xúc tiến thương mại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với nội dung chương trình quy định Quy chế này.

IV. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu

1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng bao gồm các khoản chi phí: Chi phí mua tư liệu; chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; chi phí xuất bản và phát hành; các khoản chi phí hợp lý khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa của nội dung quy định tại Khoản 1, Mục này không quá 1,2 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký nhận thông tin.

2. Hỗ trợ 50% chi phí tuyên truyền xuất khẩu:

a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, địa phương ra thị trường nước ngoài bao gồm chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Bến Tre để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu của tỉnh Bến Tre bao gồm chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng...).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm a, b, khoản 2 này không quá 50 triệu đồng/1 lần tuyên truyền.

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường xuất khẩu và thâm nhập thị trường nước ngoài.

a) Hỗ trợ 50% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành đối với hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn.

b) Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp.

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm a, b, khoản 3 này là không quá 1,5 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/7/2016.

Chi tiết của Quyết định này sẽ đăng Công báo trong tháng 8/2016; địa chỉ truy cập: http://congbao.bentre.gov.vn 

(Cập nhật ngày 12-07-2016)

Các tin đã đăng

Thông tin pháp luật số 12 phát ngày 26 tháng 6 năm 2016 (29-06-2016)
Thông tin pháp luật số 11 phát ngày 12 tháng 6 năm 2016 (21-06-2016)
Thông tin pháp luật số 09 phát ngày 08 tháng 5 năm 2016 (09-05-2016)
Thông tin pháp luật số 08 phát ngày 24 tháng 4 năm 2016 (25-04-2016)
Thông tin pháp luật số 07 phát ngày 10 tháng 4 năm 2016 (12-04-2016)
 
20,584,007 lượt truy cập
Download Acrobat Reader
Tương thích với các trình duyệt Firefox, Google Chrome, Internet Explorer. Cần cài đặt Adobe Acrobat Reader để hiển thị nội dung văn bản. Hiển thị tốt nhất với độ phân giải màn hình 1024x768.
free flash banner on free flash banner