Các tin mới nhất
Liên kết

Thông tin pháp luật số 09 phát ngày 08 tháng 5 năm 2016

Ngày 28 tháng 4 năm 2016 Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án xã hội hoá có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định nêu rõ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định một số chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn h, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hoá) có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực xã hội hoá.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 2, Điều này gọi chung là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

2. Theo ranh địa giới hành chính, các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm:

a) Các xã, phường thuộc địa bàn thành phố Bến Tre;

b) Các đô thị của các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú.

Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/ 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg thì mới được hưởng các chính sách ưu đãi tại Quyết định này.

Điều 4. Miễn tiền thuê đất

1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với dự án xã hội hóa có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú.

2. Miễn tiền thuê đất 20 năm đối với dự án xã hội hóa có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc.

3. Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với các dự án xã hội hóa có sử dụng đất tại địa bàn thành phố Bến Tre.

Điều 5. Ưu đãi khác

1. Các dự án xã hội hóa có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi theo Quyết định này còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Các nội dung khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa chưa quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định đối tượng, loại hình được ưu đãi đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan đề xuất nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh và tham mưu trình UBND tỉnh xem xét.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu phát triển của lĩnh vực xã hội hóa.

b) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa các thủ tục liên quan đến đất đai, tài nguyên, môi trường theo quy định hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện giám sát, kiểm tra việc sử dụng đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.

3. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan giám sát việc đảm bảo đúng các điều kiện và tiêu chí để được hưởng ưu đãi của cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cục Thuế tỉnh đề xuất UBND tỉnh bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hồ sơ hưởng ưu đãi theo quy định.

c) Xác định tiền thuê đất và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định.

          4. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư

Theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

5. Sở Xây dựng

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng công trình.

6. Các sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng, điều chỉnh bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý cho phù hợp với từng giai đoạn.

b) Hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách về xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý, điều kiện thành lập, tiêu chí, quy mô các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh kiểm tra và xác định các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

7. Sở Tài chính

Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành, bố trí nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê đất theo quy định.

b) Phối hợp với các sở, ngành giải quyết các khó khăn, kiến nghị của nhà đầu tư có liên quan đến dự án xã hội hóa thực hiện tại địa phương.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật đã cam kết; sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch và các quy định  khác của pháp luật.

2. Khi cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn thành giai đoạn đầu tư, đưa dự án đi vào hoạt động trong thời gian quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định, cơ sở thực hiện xã hội hóa phải có thông báo bằng văn bản kèm theo các hồ sơ tài liệu theo quy định gửi đến cơ quan thuế về việc được hưởng ưu đãi theo chính sách xã hội hóa.

Điều 8.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

(Cập nhật ngày 09-05-2016)

 
22,572,836 lượt truy cập
Download Acrobat Reader
Tương thích với các trình duyệt Firefox, Google Chrome, Internet Explorer. Cần cài đặt Adobe Acrobat Reader để hiển thị nội dung văn bản. Hiển thị tốt nhất với độ phân giải màn hình 1024x768.
free flash banner on free flash banner